|

Bảng giá cước hành lý bao gửi Tàu Thống nhất Thực hiện từ ngày 01/10/2007
(Theo VB 1974/ĐS-KDTT ngày 06/9/2007 và VB 519/QĐ-ĐS ngày 08/5/2007 của TCT ĐSVN) |
| Đơn vị: 1000 đồng |
| Ga đến |
Cự ly |
10kg |
20kg |
30kg |
40kg |
50kg |
60kg |
70kg |
80kg |
90kg |
100kg |
Xe đạp (50kg) |
Xe chạy điện (100kg) |
| Phủ Lý |
56 |
5 |
5 |
5 |
5 |
5 |
5 |
5 |
5 |
5 |
5 |
5 |
13 |
| Nam Định |
87 |
5 |
5 |
5 |
5 |
5 |
5 |
5 |
5 |
5 |
5 |
7 |
21 |
| Ninh Bình |
115 |
5 |
5 |
5 |
5 |
5 |
5 |
5 |
6 |
6 |
7 |
9 |
28 |
| Thanh Hóa |
175 |
5 |
5 |
5 |
5 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
11 |
14 |
42 |
| Vinh |
139 |
5 |
5 |
6 |
8 |
10 |
11 |
13 |
15 |
17 |
19 |
26 |
77 |
| Đồng Hới |
522 |
5 |
6 |
9 |
13 |
16 |
19 |
22 |
25 |
28 |
31 |
42 |
125 |
| Đông Hà |
622 |
5 |
7 |
11 |
15 |
19 |
22 |
26 |
30 |
34 |
37 |
50 |
149 |
| Huế |
688 |
5 |
8 |
12 |
17 |
21 |
25 |
29 |
33 |
37 |
41 |
55 |
165 |
| Đà Nẵng |
791 |
5 |
9 |
14 |
19 |
24 |
28 |
33 |
38 |
43 |
47 |
63 |
190 |
| Tam Kỳ |
865 |
5 |
10 |
16 |
21 |
26 |
31 |
36 |
42 |
47 |
52 |
69 |
208 |
| Quảng Ngãi |
928 |
6 |
11 |
17 |
22 |
28 |
33 |
39 |
45 |
50 |
56 |
74 |
223 |
| Diêu Trì |
1096 |
7 |
13 |
20 |
26 |
33 |
39 |
46 |
53 |
59 |
66 |
88 |
263 |
| Tuy Hòa |
1198 |
7 |
14 |
22 |
29 |
36 |
43 |
50 |
58 |
65 |
72 |
96 |
288 |
| Nha Trang |
1315 |
8 |
16 |
24 |
32 |
39 |
47 |
55 |
63 |
71 |
79 |
105 |
316 |
| Tháp Chàm |
1408 |
8 |
17 |
25 |
34 |
42 |
51 |
59 |
68 |
76 |
84 |
113 |
338 |
| Mương Mán |
1551 |
9 |
19 |
28 |
37 |
47 |
56 |
65 |
74 |
84 |
93 |
124 |
372 |
| Sài Gòn |
1726 |
10 |
21 |
31 |
41 |
52 |
62 |
72 |
83 |
93 |
104 |
138 |
414 | |
| |
|
Đơn giá: - Xe máy, xe đạp điện, hàng hoá các loại: 60đồng/100kg.km
- Xe đạp: 160đồng/100kg.km
- Xe chạy điện các loại: 240đồng/100kg.km
- Hàng cồng kềnh được quy đổi theo quy định: 1m3 = 300kg.
- Xe đạp, xe máy các loại, máy khâu, tủ lạnh nếu đóng thành hòm kiện chắc chắn có thể xếp chồng lên nhau với các loại hàng khác thì 1m3 - 250kg.
- Mức giá tối thiểu của một vé hành lý bao gửi là 5.000 đồng.
- Trọng lượng tính cước tối thiểu là 5kg.
Dịch vụ xếp dỡ: (Theo VB số 21/GHN-SXKDNVT ngày 01/01/2006 của Ga Hà Nội) Kiện hàng từ 1kg đến 25kg: 5000 đồng / 1 kiện Kiện hàng từ 26kg đến 50kg: 6000 đồng / 1 kiện Kiện hàng từ 51kg đến 75kg: 7000 đồng / 1 kiện Kiện hàng từ 76kg trở lên cứ thêm 25kg hoặc chưa đủ 25kg cũng thu bằng 1 kiện với giá 5000 đồng / 1 kiện Xe máy đóng thùng sắt (hoặc thùng gỗ) nguyên chiếc: 18.000 đồng / 1 xe Xem máy đóng thùng sắt (hoặc thùng gỗ) tháo rời: 14.000 đồng / 1 xe Tủ lạnh: 14.000 đồng / 1 tủ Xe đạp: 4000 đồng / 1kiện |
| |
|
Qui định Cước phí xếp dỡ hành lý-hàng hóa |
| |
1 - Xếp dỡ hành lý ở kho + Kiện hàng < 26 Kg: 5.000đ/kiện + Kiện hàng từ 26 Kg đến 50 kg: 6.000đ/kiện + Kiện hàng từ 51 Kg đến 75 kg: 7.000đ/kiện + Các kiện hàng trên 76 kg cứ 25 kg thu bằng 1 kiện: 5.000đ/kiện (Phần lẻ cuối bo đm > 5Kg Thu bằng 1 kiện) + Xe đạp: 4.000đ/xe + Xe máy đóng thùng gỗ: 14.000đ/xe + Xe máy tháo rời: 18.000đ/xe + Tủ lạnh: 14.000đ/1tủ + Vận chuyển xe máy đi tầu TN thi hành theo QĐ 1320/SXKD của ga ngày 24/11/2004.
2 - Xếp dỡ hàng nguyên toa đi tầu hàng + Hàng thường: 22.000đ/tấn. + Hàng cồng kềnh: 8.000đ/m3. + Hàng bụi bẩn, độc hại (Công nhân kiểm tra có kh năng làm được) : 25.000 đ/1 tấn.
3 - Xếp dỡ hàng lẻ đi tàu hàng + Hàng kiện < 50kg: 5.000đ/kiện. + Hàng kiện > 50kg: Cứ 25kg thu bằng một kiện 5.000đ/kiện Phần thừa cuối không đủ 25kg (nhưng > 5kg) cũng thu bằng 1 kiện.
4 - Xếp dỡ xe máy lên xuống tàu địa phương |
| |
|
Quy định giá dịch vụ đưa vé tầu đăng ký qua điện thoại đến giao tận nhà |
| |
- Vé tàu địa phưng: 10.000đ/vé ( áp dụng cho các vé tàu TN từ Hà Nội đến ga Vinh). - Đưa vé tàu thống nhất: 10.000đ/vé ( Đối với các ga từ Yên trung đến Sài Gòn). - Đưa vé đến các huyện, quận : Quận Thanh Xuân , quận Tây Hồ, Quận Long Biên, Quận Hoàng Mai, Thị trấn Thanh Trì, Từ Liêm: + Đưa vé tàu địa phưng: 15.000đ/1vé. + Đưa vé tàu thống nhất: 15.000đ/1vé. - Quy định gim giá với hành khách mua vé tập thể : + Từ 5 vé đến 10 vé giảm: 15% + Từ 11 vé đến 20 vé giảm: 20%. + Tập thể từ 21 vé trở lên: 25%. + Các tập thể phi xin nối toa xe, tổ chức đón tiễn: Ký hợp đồng theo gía thoả thuận . |
| |
|
Qui định gía một số dịch vụ khác |
| |
1- Vé phục vụ Hành khách vào ga đón tiễn người nhà đi tầu: 2.000đ/1vé. 2- Vé trông giữ xe đạp xe, máy - Ban ngày: Xeđạp: 500đ/xe - Xe máy: 1000đ/xe - Ban đêm: Xe đạp :1000đ/xe - Xe máy: 2000đ/xe |
| |
|
Quy định vận chuyển xe máy và hàng hóa đóng thùng đi Tàu Thống Nhất |
| |
I - Giá cước vận chuyển và giá dịch vụ 1 - Bảng giá vận chuyển xe máy đóng thùng gỗ (Loại xe < 123cc nguyên chiếc đóng thùng gỗ) |
| |
| Ga đến |
Tiền cước vận chuyển (TLTC Quy đổi = 320 kg) |
Tiền vật liệu và công đóng (đồng) |
Tiền xếp xe (đồng) |
Tổng cộng (đồng) |
| Sài Gòn |
304.000 |
192.000 |
18.000 |
514.000 |
| Mương Mán |
273.000 |
192.000 |
18.000 |
483.000 |
| Tháp Chàm |
248.000 |
192.000 |
18.000 |
458.000 |
| Nha Trang |
231.000 |
192.000 |
18.000 |
441.000 |
| Tuy Hòa |
211.000 |
192.000 |
18.000 |
421.000 |
| Diêu Trì |
193.000 |
192.000 |
18.000 |
403.000 |
| Quảng Ngãi |
163.000 |
192.000 |
18.000 |
373.000 |
| Đà Nẵng |
139.000 |
192.000 |
18.000 |
349.000 |
| Huế |
121.000 |
192.000 |
18.000 |
331.000 |
| Đông Hà |
109.000 |
192.000 |
18.000 |
319.000 |
| Đồng Hới |
92.000 |
192.000 |
18.000 |
302.000 |
| Vinh |
56.000 |
192.000 |
18.000 |
266.000 | |
| |
2 - Bảng giá vận chuyển xe máy đóng thùng gỗ (Loại xe < 110cc tháo dời) |
| |
| Ga đến |
Tiền cước vận chuyển (TLTC Quy đổi = 150 kg) |
Tiền vật liệu và công đóng (đồng) |
Tiền xếp xe (đồng) |
Tổng cộng (đồng) |
| Sài Gòn |
142.000 |
90.000 |
14.000 |
246.000 |
| Mương Mán |
128.000 |
90.000 |
14.000 |
232.000 |
| Tháp Chàm |
116.000 |
90.000 |
14.000 |
220.000 |
| Nha Trang |
108.000 |
90.000 |
14.000 |
284.000 |
| Tuy Hòa |
99.000 |
90.000 |
14.000 |
203.000 |
| Diêu Trì |
90.000 |
90.000 |
14.000 |
194.000 |
| Quảng Ngãi |
77.000 |
90.000 |
14.000 |
181.000 |
| Đà Nẵng |
65.000 |
90.000 |
14.000 |
169.000 |
| Huế |
57.000 |
90.000 |
14.000 |
161.000 |
| Đông Hà |
51.000 |
90.000 |
14.000 |
155.000 |
| Đồng Hới |
43.000 |
90.000 |
14.000 |
147.000 |
| Vinh |
26.000 |
90.000 |
14.000 |
130.000 | |
| |
3 - Bảng giá vận chuyển xe máy đóng thùng gỗ (125cc < Loại xe nguyên chiếc < 150cc) |
| |
| Ga đến |
Tiền cước vận chuyển (TLTC Quy đổi = 450 kg) |
Tiền vật liệu và công đóng (đồng) |
Tiền xếp xe (đồng) |
Tổng cộng (đồng) |
| Sài Gòn |
427.000 |
270.000 |
18.000 |
715.000 |
| Mương Mán |
384.000 |
270.000 |
18.000 |
672.000 |
| Tháp Chàm |
348.000 |
270.000 |
18.000 |
636.000 |
| Nha Trang |
325.000 |
270.000 |
18.000 |
613.000 |
| Tuy Hòa |
297.000 |
270.000 |
18.000 |
585.000 |
| Diêu Trì |
271.000 |
270.000 |
18.000 |
559.000 |
| Quảng Ngãi |
230.000 |
270.000 |
18.000 |
518.000 |
| Đà Nẵng |
196.000 |
270.000 |
18.000 |
484.000 |
| Huế |
170.000 |
270.000 |
18.000 |
458.000 |
| Đông Hà |
154.000 |
270.000 |
18.000 |
442.000 |
| Đồng Hới |
129.000 |
270.000 |
18.000 |
417.000 |
| Vinh |
79.000 |
270.000 |
18.000 |
288.000 | |
| |
| 4 - Bảng giá vận chuyển xe máy đóng thùng sắt |
| |
| Ga đến |
Loại thùng |
TLTC quy đổi (kg) |
Tiền cước (đồng) |
Tiền tháo lắp (đồng) |
Tiền KH thùng (đồng) |
Tiền xếp (đồng) |
Tổng cộng (đồng) |
| Sài Gòn |
Nguyên chiếc |
420 |
399.000 |
26.000 |
50.000 |
18.000 |
493.000 |
| Đà Nẵng |
- |
420 |
183.000 |
26.000 |
50.000 |
18.000 |
277.000 |
| Sài Gòn |
Tháo dời |
220 |
209.000 |
30.000 |
50.000 |
14.000 |
303.000 | |
| |
| 5 - Bảng giá dỡ xe vào khi và tháo lắp |
| |
| TT |
Loại thùng |
Tiền dỡ xe vào kho |
Tiền tháo lắp |
Cộng (đồng) |
| 1 |
Thùng gỗ để xe nguyên chiếc < 125cc |
18.000 |
10.000 |
28.000 |
| 2 |
Thùng gỗ để xe tháo dời < 110cc |
14.000 |
30.000 |
44.000 |
| 3 |
125cc < thùng gỗ để xe nguyên chiếc < 150cc |
18.000 |
10.000 |
28.000 |
| 4 |
Thùng sắt để xe nguyên chiếc |
18.000 |
10.000 |
28.000 |
| 5 |
Thùng sắt để xe tháo dời |
14.000 |
30.000 |
44.000 | |
| |
6 - Đối với các trường hợp khác
1 - Đối với xe máy nguyên chiếc có dung tích > 150 cc + Tiền đóng thùng gỗ: 180.000Đ/m, trong đó tiền công: 30.000 Đồng + Tiền xếp hoặc dỡ: Thỏa thuận với khách hàng. + Tiền cước: Tính theo qui định hiện hành.
2- Đối với các loại hàng hoá khác + Tiền cước: Tính theo qui định hiện hành. + Tiền đóng thùng gỗ: 180.000Đ/m, trong đó tiền công: 30.000 Đồng. + Tiền xếp hoặc dỡ: Theo qui định hiện hành.
II - Qui trình tác nghiệp nhận và trả hàng; xếp, dỡ; thu, nộp tiền 1 - Quy tắc tắc nghiệp xếp, dỡ thùng xe máy (hoặc hàng hóa) Theo qui định hiện hành.
2 - Quy trình thu nhận tiền, nhận và trả hàng a - Đối với hàng đi * Đối với tổ đóng thùng Khi khách đến liên hệ gửi xe máy (hoặc hàng hoá) có trách nhiệm - Hướng dẫn cụ thể cho khách biết: Hình thức vận chuyển, gía cước, gía dịch vụ để khách lựa chọn phương thức vận chuyển. - Hướng dẫn khách làm : “Tờ khai vận chuyển xe máy (Hoặc hàng hoá) đóng thùng ”.Tờ khai lập thành 03 bản: 01bản lưu tại tổ, 01 bản đính kèm tồn căn vé dịch vụ, 01 bản đính kèm vé hành lý bao gửi gửi theo tầu. - Cho xe máy (Hoặc hàng hoá) vào thùng và gia cố. Trước khi cho xe (Hoặc hàng hoá) vào thùng phải cùng khách kiểm tra kỹ trạng thái xe máy (Hoặc hàng hoá), nếu thiếu bộ phận nào hoặc bộ phận nào bị hỏng ...phải ghi vào tờ khai. Phải thao tác theo đúng trình tự đã qui định. Hoàn toàn chụi trách nhiệm trước pháp luật về lô hàng đã đóng trong thùng. Ngiêm cấm đóng những loại hàng hoá không được vận chuyển vào trong thùng. - Thu tiền của khách theo tờ khai và các giấy tờ gửi theo hàng, đến bộ phận gửi hàng làm thủ tục gửi hàng. Nộp tiền cho thư ký và nhận vé gửi hành lý, vé dịch vụ về giao cho khách. Nhận thẻ gửi hàng về dán vào thùng xe (Hoặc hàng hoá )theo qui định. - Vận chuyển thùng xe (Hoặc hàng hoá) đã gia cố hoàn chỉnh vào vị trí tập kết gửi hàng theo qui định.
* Đối với tổ bán vé hành lý bao gửi: Khi nhận được tờ khai vận chuyển xe máy (hàng hoá )đóng thùng: - Kiểm tra tờ khai, nếu đúng theo qui định thì làm thủ tục nhận vận chuyển. - Nhận tiền, giao vé gửi hành lý bao gửi và vé dịch vụ cho nhân viên tổ đóng thùng.
b - Đối với hàng về Khi khách đến liên hệ nhận xe máy ( Hoặc hàng hoá) xuất trình vé gửi hàng - Thư ký tổ bán vé hành lý bao gửi: Viết vé thu tiền dịch vụ theo gía qui định, báo tổ đóng thùng tìm hàng trả cho khách. - Nhân viên tổ đóng thùng + Tìm đúng thùng xe máy (Hoặc hàng hoá ) ghi trên vé của khách để trả cho khách.Phải tháo dỡ thùng xe máy (Hoặc hàng hoá) đúng qui trình ,đảm bảo cẩn thận tránh hư hỏng xe máy (Hoặc hàng hoá). Trước khi trả xe máy (Hoặc hàng hoá ) cho khách phải cùng khách hàng kiểm tra cụ thể. Nếu có hư hỏng hay mất phụ tùng ...thì phi báo ngay cho thư ký tổ bán vé hành lý bao gửi, tổ trưởng tổ đóng thùng cùng khách hàng bàn bạc thống nhất cách giải quyết ( Lập biên bản thỏa thuận giải quyết). + Sau khi trả xe máy (Hoặc hàng hoá) cho khách hàng phải vận chuyển thùng rỗng về tập kết đúng nơi qui định. |